"Just the Way You Are" là bài hát của nghệ sĩ người Mỹ Bruno Mars, và là đĩa đơn mở đầu cho album phòng thu đầu tay của anh, Doo-Wops & Hooligans. Đĩa đơn đã được phát hành ở Mỹ ngày 20 tháng 7 năm 2010. Bài hát được viết bởi The Smeezingtons, Khalil Walton và Needlz.
JUST THE WAY YOU ARE
[Verse 1]
Oh, her eyes, her eyes
[Verse 1]
Oh, her eyes, her eyes
Đôi mắt, đôi mắt cô ấy
Make the stars look like they're not shining
Make the stars look like they're not shining
Làm lù mờ cả những vì
sao đêm
Her hair, her hair
Her hair, her hair
Mái tóc, mái tóc ấy
Falls perfectly without her trying
Falls perfectly without her trying
Buông xuống mượt mà mà
chẳng cần phải chải chuốt
She's so beautiful
She's so beautiful
Cô ấy thật đẹp
And I tell her everyday
And I tell her everyday
Và tôi chưa bao giờ ngừng
nói điều ấy
Yeah
I know, I know
Yeah
I know, I know
Tôi biết, tôi biết mà
When I compliment her she won't believe me
When I compliment her she won't believe me
Những lúc tôi khen ngợi
có bao giờ cô ấy chịu tin đâu
And it's so, it's so
And it's so, it's so
Sad to think that she don't see what I see
Và điều đó thật buồn
khi nghĩ rằng cô ấy không nhận ra những điều tôi thấy
But every time she asks me, "Do I look okay?"
Những mỗi khi cô ấy hỏi
rằng trông em có ổn không?
I say,
Tôi đều trả lời
I say,
Tôi đều trả lời
[Chorus]
When I see your face (face, face...)
Khi anh nhìn thấy
gương mặt em
There's not a thing that I would change
There's not a thing that I would change
Chưa bao giờ anh nghĩ
nó cần thay đổi gì
'Cause you're amazing (amazing)
Vì em đẹp rạng ngời
Just the way you are (are)
Just the way you are (are)
Theo cách riêng của
mình
And when you smile (smile, smile...)
And when you smile (smile, smile...)
Và mỗi khi em mỉm cưới
The whole world stops and stares for a while
The whole world stops and stares for a while
Cả thế giới như dừng lại
để ngắm nhìn
'Cause, girl, you're amazing (amazing)
'Cause, girl, you're amazing (amazing)
Vì em đẹp rạng ngời
Just the way you are (are).
Just the way you are (are).
Theo cách riêng của
mình
Yeah
[Verse 2]
Her lips, her lips
Yeah
[Verse 2]
Her lips, her lips
Đôi mô, đôi môi ấy
I could kiss them all day if she'd let me
I could kiss them all day if she'd let me
Tôi sẽ hôn nó cả ngày
nếu được cho phép
Her laugh, her laugh
Her laugh, her laugh
Nụ cười, nụ cười ấy
She hates but I think it's so sexy
She hates but I think it's so sexy
Cô ấy ghét nhưng tôi
nghĩ nó thật hấp dẫn
She's so beautiful
She's so beautiful
Cô ấy thật đẹp
And I tell her everyday,
And I tell her everyday,
Và tôi chưa bao giờ ngừng
nói điều ấy
Oh you know, you know, you know
Oh you know, you know, you know
Oh em biết mà, biết mà
I'd never ask you to change
I'd never ask you to change
Anh sẽ chẳng bao giờ bảo
em thay đổi gì
If perfect's what you're searching for
If perfect's what you're searching for
Nếu hoàn hảo là điều
em đang tìm kiếm
Then just stay the same
Then just stay the same
Thì em hãy giữ nguyên
như bây giờ
So don't even bother asking if you look okay
So don't even bother asking if you look okay
Cho nên đừng bao giờ
phải bận tâm em có đẹp hay không
You know I'll say,
You know I'll say,
Em biết anh sẽ nói gì
mà
[Chorus]
………………………….
[Chorus]
………………………….
The way you are
Theo cách riêng của mình
The way you are
Theo cách riêng của mình
Theo cách riêng của mình
Girl, you're amazing (amazing)
Vì em đẹp rạng ngời
Vì em đẹp rạng ngời
Just the way you are (are)
Theo cách riêng của
mình
BÀI HỌC
--------------------------------------------------------------------------
1. Make somebody/something do something: khiến ai/cái gì làm gì
What makes you say
that (= why do you think so)?
2. look like
- Look like = to be
like = trông giống như, có vẻ như
I'm like my sister.
I look like my mother.
Bạn có thể thêm các trạng từ miêu tả vào trước like (cấu
trúc be like)
He's a lot, really,
very, just, abit, quite like …
- look (to somebody)
as if…/as though…
It doesn't look as if
we'll be moving after all.
- look (to somebody)
like… (informal)
It doesn't look like
we'll be moving after all.
Like thay cho instead of , as if không được sử dụng trong
văn viết Anh Anh.
3. Complement /ˈkɑːmplɪment/ (v)
- Complement sb on st: khen ai về cái gì
- Make/ pay somebody a compliment = khen ngợi ai.
He kept paying me compliments
on my cooking . Ông ta cứ khen ngợi tài nấu ăn của tôi.
4. stare
- stare (at somebody/something) nhìn chằm chằm vào ai, cái
gì
I stared blankly at
the paper in front of me.
They stared up at the
hole in the ceiling.
- staring into
space = nhìn vào khoảng không, chẳng gì gì cả
He sat staring into
space (= looking at nothing).
5. a while
- A while là cụm
danh từ đứng sau các giới từ như after, for, in, within. Khi đó, nó có nghĩa là
"một thời gian ngắn hoặc vừa phải".
We haven't seen Barry
for a while. Chúng tôi cũng không gặp Barry một thời gian rồi.
I'll be fine in a
while. Tôi sẽ sớm khỏe thôi.
- Nhưng khi "A While" là một trạng từ, thì ta sẽ
viết nó thành một từ "Awhile",
có nghĩa là "trong một thời gian ngắn".
She stayed awhile at
the party. Cô ấy ở lại bữa tiệc một lát.
I read awhile then
slept. Tôi đọc sách một lúc rồi đi ngủ.
6. Câu điều kiện loại 2
- Cách dùng: diễn tả điều kiện không có thực ở hiện tại
- Cấu trúc: If + QKD, S + would/ could + V
- Chú ý: to be luôn dùng were
7. let/ lets/ let’s
- let/ lets là động
từ dùng với ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, có nghĩa là “cho phép”, chúng đồng
nghĩa với từ “allow” và “allows”, và thường được dùng với cấu trúc sau: SBD + “let”/“lets” + SBD + do something
My boss lets me leave
the office early (sếp cho phép tôi rời văn phòng sớm)
My parents let me go
out with my boyfriend (ba mẹ cho phép tôi đi chơi với bạn trai)
- let còn có thể
được dùng với nghĩa “hãy để cho”/“cứ để cho”, và thường được dùng với cấu trúc
sau: Let + someone + do something
Let me help you (để
tôi giúp bạn)
Don’t let him go (đừng
để anh ta đi)
Let her cry to take
away the sorrow (cứ để cô ấy khóc cho vơi đi nổi buồn)
- let’s là thể viết
tắt của từ “let us” mang ý nghĩa kêu gọi một nhóm người “hãy” cùng làm điều gì
đó, và thường được dùng với cấu trúc sau: Let’s
+ do something
Let’s go. (chúng ta đi
thôi)
Let’s work together
(chúng ta hãy cùng làm việc với nhau)
Let’s cheer up! (hãy
vui lên nào!)
8. search for = tìm kiềm
9. the same: cái như vậy, giống vậy
- The same as + N
- The same + noun +
as…
- The same + N.
- …the same…
An’s salary is the
same as mine = An gets the same salary as me = Lương của An bằng lương của tôi.
We go to the same
school Chúng tôi học cùng trường.
I would do the same
again.
10. bother = phiền lòng, bận tâm, lo lắng
+ Bận tâm, phiền lòng
- bother with/about something I don't know why you bother with that crowd (= why you spend time with
them).
- bother to do something He
didn't even bother to let me know he was coming.
- bother doing something Why
bother asking if you're not really interested?
+ làm phiền, gây khó
chịu
- bother somebody The
thing that bothers me is…
- bother somebody with something I don't want to bother her with my problems at the moment.
- bother somebody that… Does
it bother you that she earns more than you?
- it bothers somebody to do something It bothers me to think of her alone in that big house.
11. Câu trần thuật
Xem tại đây

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét