"All About That
Bass" là đĩa đơn đầu tay của nữ ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Meghan
Trainor. Bài hát được phát hành bởi hãng Epic Records vào tháng 6 năm 2014,
do Kevin Kadish sản xuất và sáng tác cùng chính Meghan Trainor.
ALL ABOUT THAT
BASS
TÔI
HÀI LÒNG VỚI CƠ THỂ NÀY
[Chorus]
Because you know
Bởi
vì bạn biết đấy,
I'm all about that bass
Tôi
hài lòng với thân hình này
'Bout that bass, no treble
Tôi muốn như vậy, chẳng cần phải thon thả
I'm all about that bass
'Bout that bass, no treble
Tôi
hãnh diện vì nó, đâu có cần mi nhon.
I'm all about that bass
'Bout that bass, no treble
Tôi
tự hào với vóc dáng này
I'm all about that bass
'Bout that bass
Và
tôi muốn vậy đấy
[Verse
1]
Yeah, it's pretty clear, I ain't no size two
Đúng,
rõ ràng là tôi đâu có mình dây cây cảnh
But I can shake it, shake it
Like I'm supposed to do
Nhưng
tôi có thể thoải mái lắc lư, như tôi vẫn làm đây này
Cause I got that boom boom that all the boys chase
Bởi
vì tôi biết mình có vòng 3 mà các chàng hằng mong muốn
And all the right junk in all the right places
Khúc nào ra khúc đấy
phải không?
I see the magazines workin' that Photoshop
Tôi
thấy mấy cuốn tạp chí đều được Photoshop chỉnh sửa
We know that shit ain't real
Ai
chẳng biết mấy thứ vớ vẩn đó đâu có thật
C'mon now, make it stop
Làm
ơn dừng nó lại đi
If you got beauty beauty, just raise 'em up
Bạn
vốn đã đẹp,chỉ cần biết cách bộc lộ chúng ra
Cause every inch of you is perfect
From the bottom to the top
Bởi
vì mọi đường nét trên cơ thể bạn đều rất hoàn hảo từ đầu tới chân
[Pre-Chorus]
Yeah, my mama she told me don't worry about your
size
Mẹ
tôi ấy hả, bà nói rằng tôi không cần phải lo lắng về vóc dáng của mình
She says boys like a little more booty to
hold at night
Bà
nói, các chàng đều muốn có cặp mông bự hơn chút để ôm mỗi đêm
You know I won't be no stick figure silicone Barbie doll
Bạn
biết đấy, Tôi sẽ không tự biến mình thành cô Barbie có thân hình như que củi đó
đâu.
So if that's what you're into then go ahead and move along
Còn
nếu bạn vẫn muốn như vậy, thì cứ việc, chẳng có ai cản đâu.
[Chorus]
..............
[Verse
2]
I'm bringing booty back
Tôi
sẽ mang cặp mông này
Go ahead and tell them skinny bitches that
Đến
thẳng chỗ mấy ả gầy trơ xương và nói
No I'm just playing I know you think you're fat
“À
không, tớ chỉ đùa thôi. Tớ biết cậu lúc nào chẳng nghĩ mình béo
But I'm here to tell ya
Nhưng tớ đứng đây để cho cậu biết
Every inch of you is perfect from the bottom to the
top
Mọi
đường nét trên cơ thể cậu đều hoàn hảo từ đầu tới chân rồi.”
[Pre-Chorus]
....................
[Chorus]
..............
BÀI HỌC
------------------------------------------------------
1. To be all about
=
To like something, as in a lot; have knowledge about something
James
is all about Lucy. – James rất là thích
Lucy
2. Redundant language
-
ĐN: là
những từ mà nếu ta bỏ chúng đi, ý nghĩa của câu nói không bị ảnh hưởng
-
Một số Redundant
language phổ biến:
o Xác nhận:
+ Know what I mean?
+ Do you get me?
o So sánh
+ It’s kind of like…
+ It’s a lot like….
o Liệt kê: whatever, something like that, so
on…
o Mở đầu câu: OK then, alright, well first of
all, well you know…
o Ý kiến của bản thân: I think, I guess, I
suppose, I reckon…
o Trạng từ: Really, extremly, actually,
obviously, basically…
-
Example
“ WELL YOU KNOW my hometown London is KIND OF
LIKE huge YOU KNOW. I MEAN IT’S ACTUALLY enormous, maybe even the biggest city
in Europe. SO REALLY if you live there, it’s SORT OF amazing REALLY. You can do
ALMOST anything you want. LIKE YOU KNOW, there’s so many thing to do, and I
GUESS that’s why I love living there”
3. Bass
-
Bass /beɪs/
âm thấp nhất, âm trầm, giọng trầm
ð Nghĩa bóng trong bài hát chỉ thân hình đậm
người, mập
4. Treble
-
Treble /ˈtrebl/
âm cao, giọng cao
ð Nghĩa bóng trong bài hát chỉ thân hình mảnh
mai, thon thả
5. ain’t /eɪnt/
= am not, is not, are not, has not, have not
6. Size two: ám chỉ
cỡ quần áo. Đây là một cỡ rât nhỏ
7. To be supposed to V
-
Was/were
+... được cho là, nhẽ ra phải, dự định nhưng ko thực hiện
Oh no, I was supposed to call Ann, but I
completely forget. - Ôi không, mình dự định
là gọi cho Ann, nhưng mình hoàn toàn quên mất điều đó.
-
Are/ is
+.... phải, không được, nên
I’m not supposed to
be out here – Tôi không được phép ra
ngoài này. (The Croods)
8. Boom /buːm/
-
Đây là
một hiện tượng chơi chữ boom hơi giống với bum /bʌm/ là quả mông – boom boom =
2 quả mông
-
1 số từ
chỉ mông: bum, ass, booty
9. Junk /dʒʌŋk/
Rác, thịt muối, đồ
tạp nham bỏ đi, cục tảng
10. ‘em /əm/
viết tắt của them
11. Every inch of
(xem love me
like you do)
12. From the bottom to the top: từ đầu đến cuối, từ chân đến đầu
13. booty /ˈbuːti/ mông, phần thưởng
14. stick figure
-
Stick /stɪk/ que
-
Figure /ˈfɪɡjər/ con số, dung mạo, hình
dáng
15. silicone Barbie doll
/ˈsɪlɪkoʊn/ /ˈbɑːrbi/ /dɑːl/
16. be into + something
= be interested in
something (thích cái gì đó)
17. move along: tiến lên
18. to be just playing: chỉ đùa thôi
= kidding. Ví dụ: Are you kidding with me: Bố đang đùa
với con à? (Khách sạn huyền bí)

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét