Hello là đĩa đơn mở đường cho album phòng thu thứ 3
của họa mi nước Anh. Hello được Adele viết cùng nhạc sĩ Greg Kurstin và được
phát hành bởi hãng đĩa XL Recordings. “Hello” được tiết lộ là phần tiếp theo của
ca khúc “Someone like you” nổi tiếng, là sự đan xen giằng co giữa quá khứ và hiện
tại, là cuộc truy tìm người yêu dấu sau nhiều năm tưởng chừng đã quên.
HELLO
[Verse 1]
Hello,
it's me
Alo là em đây
I
was wondering if after all these years
Chừng ấy năm đã qua và
em tự hỏi
you'd like to
meet to go over everything
liệu anh có muốn gặp và
ôn lại chuyện cũ
They
say that time's
supposed to heal yeah
Người ta nói thời gian sẽ
xoa dịu mọi thứ
but
I ain't done much healing
mà sao viết thương của
em vẫn cứ nhức nhối chẳng lành
Hello,
can you hear me?
Alo, anh có nghe em nói
gì không
I'm
in California dreaming
about who we used to be
Em đang ở California mơ
về chúng ta của thủa trước
When
we were younger and free
Khi ấy chúng ta trẻ, chẳng
gì ràng buộc níu chân
I've
forgotten how it felt before the world fell at our feet
Em đã quên đi những cảm
xúc hạnh phúc trước khi thế giới sụp đổ dưới chân
[Pre-Chorus 1]
There's
such a
difference between us
Giữa hai chúng ta là
mênh mông khác biệt
And
a million miles
Xa nhau cả vạn dặm
[Chorus]
Hello
from the other
side
Gửi lời chào từ phương
này xa cách
I
must've called a thousand times
Em đã gọi cho anh cả
ngàn lần
to
tell you I'm sorry, for everything that I've done
chỉ để nói xin lỗi anh
vì những điều em đã làm
But
when I call you never seem to be home
Nhưng mỗi khi em gọi,
anh luôn chẳng có nhà
Hello
from the outside
Gửi lời chào từ miền đất
khách
At least I can say that I've tried to
tell you
Ít nhât em có thể nói rằng
em đã cố gắng để nói với anh
I'm
sorry, for breaking your heart
Em xin lỗi vì làm tan
nát trái tim anh
But
it don't matter, it clearly doesn't tear you apart anymore
Nhưng chẳng ích gì.
Lòng anh chẳng còn đau buồn nữa
[Verse 2]
Hello,
how are you?
Xin chào, anh khỏe
không?
It's
so typical of me to talk about myself
Có lẽ anh chẳng muốn
nghe thêm điều gì về em
I'm
sorry, I hope that you're well
Em xin lỗi, hy vọng anh
vẫn ổn
Did
you ever make it out of that town
Anh từng đi xa chưa, xa
khỏi thành phố đó
where
nothing ever happened?
Chốn cũ đó chẳng thay đổi
gì
It's
no secret
Thật dễ dàng nhận ra
That
the both of us are running out of time
Rằng năm tháng chẳng
còn đợi ta nữa
[Chorus] 2x
……………….
[Bridge]
Ooooohh, anymore
Chẳng còn gì nữa
Ooooohh, anymore
Chẳng còn gì nữa
Ooooohh, anymore
Chẳng còn gì nữa
Anymore
Chẳng còn gì nữa
[Chorus] 2x
……………….
BÀI HỌC
------------------------------------------------------------------------------
1. wonder
-
wonder + who, where, etc…: băn khăn (là
ai, tại sao, khi nào, ở đâu…)
I wonder who she is.
I wonder why he left his job.
I was just beginning to wonder where you were.
- wonder (about
something):
băn khoăn về điều gì đó
We were wondering about next April for the wedding.
- + speech:
đưa ra một câu nói trức tiếp, gián tiếp
‘What should I do now?’ she wondered.
- I WONDER
IF/WHETHER.........(wonder để ở thi hiện tại đơn), dùng để yêu cầu cái gì đó
một cách lịch sự.
I
wonder if I might have a drink? (trường hợp này thì nó bằng với cấu trúc
"may i.....?")
I wonder if you can help me.
- I WAS WONDERING IF/WHETHER.......(chia ở quá khứ tiếp
diễn), dùng để hỏi một cách lịch sự xem người ta có muốn giúp mình hay không hoặc
có muốn làm gì đó hay không.
I was wondering whether you could lend me your car?
I was wondering whether you'd like to come to a party.
-
wonder (at something): rất ngạc nhiên về cái
gì
She wondered at her own stupidity.
2. all these
year
-
all có nghĩa là tất cả + N số nhiều và động từ theo sau chia số nhiều
-
Theo sau nó thường có the, this, that,
my, her, his, etc hoặc 1 con số
All the people you
invited are coming.
All my plants have died.
All five men are hard
workers.
3. Cấu trúc
would like
-
Would like + N/ to do sth: Diễn đạt lời mời một cách lịch sự hoặc ý mình muốn.
Would
you like to dance with me? Em nhảy cùng
anh nhé?
-
Wouldn't like = "không ưa"; don't want = "không muốn".
Would you like some
more coffee? (Anh có muốn dùng thêm cà phê không?)
Polite: No, thanks/ No,
I don't want any more. (Không, cảm ơn/Không tôi không dùng nữa đâu)
Impolite : I wouldn't
like (thèm vào)
-
Would like / would care for / would enjoy + Verb-ing: diễn đạt khẩu vị, ý thích
nói chung của chủ ngữ.
I would like being a
hero. (Tôi thích trở thành người hung)
4. go over
-
go over: kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng cái gì
Go over your work
before you hand it in.
-
go over (to) đi qua, băng qua từ nơi này đến chố khác
Many Irish people went
over to America during the famine.
-
go over (with somebody): lan truyền tin, nhận được tin từ ai
The news of her
promotion went over well with her colleagues.
5. to be
supposed to do
-
was/ were supposed to… = It is planned/arranged/expected… (Cấu trúc này có
nghĩa là những dự định làm; được cho là).
Oh no, I was supposed
to call Ann, but I completely forget. Ôi không, mình dự định là gọi cho Ann,
nhưng mình hoàn toàn quên mất điều đó.
-
am/is/are supposed to do something = It is not allowed/advised for someone to
do something. (không cho phép ai hoặc không thông báo cho ai đó làm gì đó).
You are not supposed to
park here. It’s for private parking only. Bạn không được phép đậu xe ở đây. Nó
chỉ dành cho khu vực đậu xe cá nhân riêng thôi.
6. Dream
-
Dream about: mơ về một ai/điều gì đó.
I am dreaming about
you. (Ta đang mơ về ngươi.)
-
Dream of: mơ tưởng/ cho rằng một điều gì đó là khả thi/thực tế
I have never dreamt of
doing such a thing. (Tôi không bao giờ mơ tưởng (rằng) sẽ làm một việc như vậy).
I wouldn't dream of
skiing on icy slopes. (Tôi không cho rằng mình có thể trượt trên sườn băng.)
-
Dream up (thành ngữ): bịa ra.
He dreams up a huge
plan. (Nó phịa ra một kế hoạch lớn.)
-
Dream away: mơ mộng vẩn vơ (tiêu tốn thời gian chỉ để mơ mộng).
He dreams away the
afternoon. (Nó mơ mộng hết cả buổi chiều.)
7. used
to
-
Be used to + cụm danh từ/Verb-ing: đã quen với việc
I am used to getting up
early in the morning (Tôi đã quen với việc thức dậy sớm buổi sớm)
I am used to hot
weather (Tôi đã quen với thời tiết nóng)
-
Get used to + cụm danh từ/Verb-ing : dần quen với
I got used to getting
up early in the morning (Tôi đã dần quen với việc thức dậy sớm buổi sáng)
I am getting used to
hot weather (Tôi đang dần quen với thời tiết nóng)
-
Used to + Verb : từng, đã từng
I used to live in
London. (Tôi đã từng sống ở London)
I didn’t used to stay
up late when I was a child (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn nhỏ)
8. such/ so
So
và Such cả hai có thể dùng để nhấn mạnh hay tăng thêm mức độ của
một điều gì đó. Nó cũng hơi giống từ Very. Chúng ta dùng Such trước
một danh từ và dùng So trước một tính từ.
Such
|
So
|
|
Câu đơn
|
Such
+ danh từ/ cụm danh từ:
- You are such an idiot. (Bạn đúng là một tên ngốc)
- Celebrities have such weird tastes. (Người nổi
tiếng đúng là có sở thích kỳ quặc)
- You are such an emotional singer. (Bạn thật là một ca
sĩ hát cảm xúc)
|
So
+ tính từ/ trạng từ:
- You are so stupid. (Bạn thật là ngốc nghếch)
- Celebrities’ tastes are so weird. (Sở thích của người nổi
tiếng đúng là kỳ quặc)
- You sing so emotionally. (Bạn hát thực sự cảm xúc)
|
Câu ghép
|
Such
+ cụm danh từ + that:
- Pamela has such big head that she can’t find a hat her size.
(Pamela có một cái đầu lớn tới mức cô ấy không tìm được cái mũ nào
vừa cỡ)
|
So
+ tính từ/ trạng từ + that:
- Pamela's head is so big that she can't find a hat
her size. (Đầu của Pamela lớn tới mức cô ấy không tìm được cái mũ nào vừa
cỡ)
- I’m sorry, I’m walking so slowly that you have to
wait half an hour. (Tôi xin lỗi. Tôi đi bộ chậm đến mức bạn phải đợi nửa
tiếng)
|
9. hundred, thousand,
million…
1.
Million/ thousand/ hundred (+ danh từ số nhiều)
Khi
các bạn có một số cụ thể, chúng ta dùng số đó cùng với từ, KHÔNG kèm với chữ S
Five million (5 triệu)
2.
Millions/ thousands/ hundreds (+ danh từ số nhiều)
Khi
muốn nhấn mạnh một số lượng lớn thứ gì đó (hàng trăm, hàng nghìn, hàng triệu),
chúng ta dùng millions/ thousands/ hundreds, lưu ý, khi đó các bạn phải xem đó
là số nhiều, không để chữ "a". Và khi đã dùng millions/ thousands/
hundreds kèm với danh từ, bạn nhớ thêm chữ OF
Thousands of people
(hàng ngàn người)
10. other/
another….
Tính
từ
|
Đại từ
|
Another + N:
Đưa ra thêm chỉ 1 sự vật, sự việc bên cạnh sự vật, sự việc vừa mới được đề cập
đến.
Biểu
thị số ít (+ danh từ số ít)
Another student is
from Iraq.
|
Another:
Đưa ra thêm chỉ 1 sự vật, sự việc bên cạnh sự vật, sự việc vừa mới được đề cập
đến.
Biểu
thị số ít (không có danh từ theo sau)
Another is from
Japan.
|
Other + N:
Mô tả thêm một vài sự vật bên cạnh những sự vật đã được đề cập đến.
(Biểu
thị số nhiều + danh từ số nhiều)
Other students are
from Brazil.
|
|
Others: Mô
tả thêm một vài sự vật bên cạnh những sự vật đã được đề cập đến.
(Biểu
thị số nhiều + không có danh từ theo sau)
Others are from
Algeria.
|
|
The other + N: tất
cả những gì còn lại, phần còn lại
Nó
theo sau bởi cả danh từ số ít và số nhiều, biểu thị cả 1 cái còn lại hoặc những
cái còn lại
I have three books.
Two are mine. The other book is yours.
|
The other:
1 cái còn lại là
Biểu
thị số ít, ko có danh từ theo sau và đi với động từ chia số ít
I have three books.
Two are mine. The other is yours.
|
The others: :
những cái còn lại là
Biểu
thị số nhiều, ko có danh từ theo sau và đi với động từ chia số nhiều
I have three books.
One is mine. The others are yours.
|
11. Must have
pp
Cấu
trúc này có nghĩa là: hẳn là đã, chắc là đã. Chỉ một sự dự đoán logic, dựa trên
các chứng cứ có thật
The grass is wet. It
must have rained last night.
*
Must have been Ving = hẳn là lúc ấy đang
I didn’t hear you
knock. I must have been gardening behind the house.
12. seem
+ Seem
là động từ tình thái có nghĩa là có vẻ như, đằng sau nó đi với tính từ
He seems angry about
something.
+ Seem to be + adj
được dùng khi nói về những chuyện có vẻ đúng. ( = seem)
Things far off seem to
be small. (Những thứ ở xa có vẻ nhỏ)
The milk seems to be
sterilised. (Sữa hình như đã được khử trùng)
+ Seem to be + N/
N-phrasal để nói dừng như, có vẻ như
There seems to be some
misunderstanding between them.
I spoke to a man who
seemed to be the boss.
She seems to be a nice
girl.
+
Seem + V-infinitives: dường như,
hình như
They seem to have made
a mistake.
She seems to need help.
+
It + seems có vẻ như là
It seems that they have
made a mistake.
It seems that she needs
help.
13. at least
-
Ít nhất, ít ra, tối thiểu >< at
most
At
least I can say
14. try
-
TRY+ V-ING: Thử làm một việc gì đó để
xem có giải quyết được vấn đề không
She tries making a
cake. (Cô ấy thử làm bánh kem)
-
TRY+ to V: Cố gắng/ nỗ lực để làm một
việc gì đó khó
He tries to speak
English. ( Anh ấy cố gắng nói tiếng Anh [nhưng có vẻ khó khăn] )
15. Sorry
+
Sorry có nghĩa là rất tiếc
- sorry (that)… I'm sorry that your husband lost his job.
- sorry (to see, hear, etc.) We're sorry to hear that your father's
in hospital again.
- sorry (about something) No one is sorrier than I am about what
happened.
+
sorry có nghĩa là xin lỗi
- sorry (about something) We're very sorry about the damage to your
car.
- sorry (for something/doing something) He says he's really sorry for
taking the car without asking.
- sorry (that)… She was sorry that she'd lost her temper.
16. tear sb
apart = to make someone feel
very unhappy or worried (làm cho ai đó không hạnh phúc, lo lắng)
It tears me apart to
think I might have hurt her feelings.
His distress tore me up
inside.
17. typical: đặc trưng
-
typical of somebody/something
This meal is typical of local cookery.
-
typical for somebody/something
The weather at the moment is not typical for July.
18. run out
of = hết, cạn
I run out of money.
(Tôi hết tiền)

English ringtones download, latest ringtones free download at my website. It's free hot English ringtones for your mobile! Download and Upload rightnow!
Trả lờiXóaFree download English ringtones artist by for your mobile phone!