Học tiếng Anh qua bài hát "Love Me Like You Do - Ellie Goulding"


"Love Me like You Do" là một bài hát của ca sĩ người Anh Ellie Goulding từ album nhạc cho bộ phim Fifty Shades of Grey (2015) và album phòng thu thứ ba của cô ấy, Delirium.


LOVE ME LIKE YOU DO
HÃY YÊU EM NHƯ ANH ĐÃ YÊU

[Verse 1]
You're the light, you're the night
Anh là nguồn sáng rực rỡ, cũng là những đêm đen
You're the color of my blood
Là sắc đỏ của dòng máu nóng hòa trong từng tế bào của em
You're the cure, you're the pain
Anh là liều thuốc xoa dịu, cũng là niềm đau âm ỉ
You're the only thing I wanna touch
Là người duy nhất em khát khao được “chạm” lấy
Never knew that it could mean so much, so much
Chẳng ngờ được điều ấy lại mang ý nghĩa sâu đậm trong em đến nhường này

[Verse 2]
You're the fear, I don't care

Anh là nỗi khiếp sợ, nhưng em nào có nao núng gì
Cause I've never been so high
Bởi em đang chìm trong thế giới phiêu bồng xúc cảm
Follow me through the dark
Theo em đến nơi riêng tư của đôi mình
Let me take you pass our satellites
Để đôi ta vượt qua những điều nhỏ nhặt không đáng
You can see the world you brought to life, to life
Rồi anh sẽ thấy thế giới tình ái diệu kì mà anh mang lại cho đời

[Chorus]
So love me like you do, love me like you do

Vậy nên hãy cứ “yêu” em như thế
Love me like you do, love me like you do
“Trao” em yêu thương như cách anh vẫn “yêu”
Touch me like you do, touch me like you do
“Chạm” em như anh từng làm
What are you waiting for?
Anh còn ngập ngừng gì nữa?

[Verse 3]
Fading in, fading out

Mờ mờ ảo ảo
On the edge of paradise
Anh đưa em gần đến cửa thiên đường tình ái
Every inch of your skin is a holy grail I've gotta find
Từng chút da thịt anh là Chén Thánh mà em luôn kiếm tìm
Only you can set my heart on fire, on fire
Chỉ có anh mới thổi bùng “lửa tình” mãnh liệt trong em

[Bridge]
Yeah, I'll let you set the pace

Em sẽ để anh dẫn dắt mình
Cause I'm not thinking straight
Bởi em không thể tập trung suy nghĩ gì nữa
My head’s spinning around I can't see clear no more
Tâm trí em cứ quay cuồng, chẳng thể minh bạch bất cứ chi
What are you waiting for?
Sao anh còn chần chừ thêm nữa?

[Chorus]
...............

[Bridge]
................

[Chorus]
.............
BÀI HỌC
------------------------------------------------------------------------------
1. Like & as
-          Like (N, adj, adv, prep, conjunction, V)
+ N: thứ bạn thích
+ prep: như là (so sánh) + N
+ V: thích
+ conjun: in the same way + clause
+ adj/ adv: giống
-          As (prep, adv, conjunction)
+ prep: công việc, chức năng, vị trí + N
+ adv: trong so sánh ngang bằng / trong các cụm đb (as always)
+ Conj: so sánh (như là), khi, bởi vì …+ Clause
2. Pain, sore, hurt, ache
-          ache (v-n) đau âm ỉ thường xuất hiện trong danh từ ghép: backache, headache, toothache
-          hurt (v-a-n) làm ai bị thương, bị thương (cả thể chất + tinh thần)
hurt one’s bộ phân cơ thể
-          pain (v-n)
have a pain in
-          sore (n-a) đau đớn, chỗ đâu, vết đâu, nhức nhối: sore throat sore arm sore eyes
3. The only thing….
The only thing I want is you.
He’s the only thing I wanna have.
4. Never knew that…
Đằng sau là một mệnh đề. Ví dụ:
Never new that you could be much to me.
Never knew that I will love him so much
5. Follow sb to somewhere
I follow him to the church
Follow the teacher
6. Let sb do sth # Let’s V
Let it go
Let her be
Let me speak
7. Satellite/ˈsætəlaɪt/
a weather/communications satellite
8. Wait for something
I’m waiting for you
9. Fade in= become clearer or louder
The TV is broken. The monitor is black out and then the image fade out.
10. Fade out= less clear or quieter
11. On the edge of: bên rìa của
He stood on the edge of the cliff. Anh ấy đang đứng ở rìa mỏm đá.
She is on the edge of life and death. Cô ấy đang ở ranh giới của sự sống và cái chết.
12. Every inch of: mỗi tấc, từng chút
Got to know every inch of you. – Ước ao được chạm vào từng tấc đất (Europe’s skies)
13. Set sth on fire: đốt cháy cái gì, thổi bừng lửa của cái gì
= Set fire to sth
On fire: đang bùng cháy, bừng sáng, làm rất tốt; nóng, khốc liệt, đau đớn (buring feelings)
She’s just a girl and she’s on fire: Cô ấy là một cô gái và cô ấy đang bừng sáng (Girl’s on fire)
14. Set the pace: đi trước dẫn đường, làm mẫu
15. Thinking straight: tập trung suy nghĩ
16. Spinning around= spinning on the top: quay cuồng
17. phủ định + no more/ any more/ no longer/ not any longer/ any longer: là một cụm trạng từ diễn tả hành động từng có, từng xảy ra mà nay không còn nữa.
Vị trí của:
-          No longer, not any longer, not any more: Đứng trước động từ chính, sau chủ từ; Đứng sau trợ động từ, động từ to be( nếu có).
Eg: She no longer teaches English here.
-          Any longer và Any more đặt ở cuối câu.
Eg: She doesn’t teach English here any longer/any more.
-          No more thường đứng trước danh từ để diễn tả số lượng hoặc khối lượng.
Eg: I have no more money.
-          No longer và No more đứng đầu câu ta phải sử dụng đảo ngữ
Eg: No longer does she teach here.
      No more is she interested in fashion.

Unknown

Phasellus facilisis convallis metus, ut imperdiet augue auctor nec. Duis at velit id augue lobortis porta. Sed varius, enim accumsan aliquam tincidunt, tortor urna vulputate quam, eget finibus urna est in augue.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét