Học tiếng Anh qua bài hát "Call me maybe - Carly Rae Jepsen"


"Call Me Maybe" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Canada Carly Rae Jepsen nằm trong đĩa EP đầu tiên của cô Curiosity (2012). Ban đầu được sáng tác bởi Jepsen và Tavish Crowe với ý định là một bản nhạc folk, sau đó được thay đổi thể loại bằng một bản nhạc pop bởi Josh Ramsay. Bài hát được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên trích từ EP vào ngày 20 tháng 9 năm 2011, bởi hãng 604 Records.



CALL ME MAYBE
NHỚ GỌI CHO EM NHÉ

[Verse 1]
I threw a wish in the well
Em thả một điều ước xuống giếng
Don’t ask me I’ll never tell
Có hỏi thì em cũng chẳng nói đâu
I looked to you as it fell
Em nghĩ về anh khi ước nguyện
And now you’re in my way
Và giờ anh xuất hiện trong cuộc đời em
I’d trade my soul for a wish
Em sẽ đánh đổi cả tâm hồn mình cho một điều ước
Pennies and dimes for a kiss
Một  nụ hôn thay cho những đồng xu lấp lánh
I wasn’t looking for this
Em không có mong đợi điều đó
But now you’re in my way
Nhưng giờ anh đang chiếm lấy tâm trí em

[Refrain]
Your stare was holding
Anh cứ nhìn em chăm chú
Ripped jeans, skin was showin’
Quần jean rách, phanh ngực trần
Hot night, wind was blowin’
Đêm nay thật nóng dù gió vẫn đang thổi
Where you think you’re going baby?
Anh đang nghĩ đi đâu thế, anh yêu?

[Chorus]
Hey, I just met you and this is crazy
Này, em mới chỉ gặp anh thôi và điều này nghe thật điên rồ
But here’s my number, so call me maybe
Thế nhưng đây là số của em, vì thế hãy gọi cho em nếu có thể
It’s hard to look right at you baby
Thật khó để nhìn vào mắt anh
But here’s my number, so call me maybe
Thế nhưng đây là số của em, vì thế hãy gọi cho em nếu có thể
Hey I just met you and this is crazy
Này, em mới chỉ gặp anh thôi và điều này nghe thật điên rồ
But here’s my number, so call me maybe
Thế nhưng đây là số của em, vì thế hãy gọi cho em nếu có thể
And all the other boys try to chase me
Và bao nhiêu chàng trai khác đang cố theo đuổi em
But here’s my number, so call me maybe
Thế nhưng đây là số của em, vì thế hãy gọi cho em nếu có thể

[Verse 2]
You took your time with the call
Anh để một thời gian rồi mới gọi cho em
I took no time with the fall
Nhưng em chẳng có thời gian để chờ
You gave me nothing at all
Anh chẳng dành tình cảm gì cho em cả
But still you’re in my way
Thế nhưng anh vẫn hiện hữu trong tâm trí em
I beg and borrow and steal
Em van xin, mượn rồi đánh cắp
At first sight and it’s real
Ánh nhìn đầu tiên và nó rất chân thật
I didn’t know I would feel it
Em không nghĩ là mình có thể cảm nhận được
But it’s in my way
Thế nhưng nó cứ đến như thế

[Refrain]
.........

[Chorus]
.........

[Bridge]
Before you came into my life
Trước khi anh bước vào cuộc đời em
I missed you so bad
Em nhớ anh nhiều lắm
I missed you so bad
Em nhớ anh nhiều lắm
I missed you so so bad
Em nhớ anh nhiều nhiều lắm
Before you came into my life
Trước khi anh bước vào cuộc đời em
I missed you so bad
Em nhớ anh nhiều lắm
And you should know that
Và anh nên biết điều ấy
I missed you so so bad
Em nhớ anh nhiều nhiều lắm

[Chorus]
..............

[Bridge]
................
BÀI HỌC
------------------------------------------------
1.      Look to
Look to someone for something: Trông cậy vào ai về một cái gì; Quan tâm chu đáo đến điều gì
Ex: Every parent must look to the study of their children: Bố mẹ nào cũng quan tâm đến việc học hành của con cái
ð  Tuy nhiên trong câu hát trên look to không phải là một cụm động từ. Từ look (v) : nhìn, và từ to ( prep): chỉ hướng nhìn của cô gái vào chàng trai.
2.      In one’s way
-          Cùng nghĩa với in one’s own way: theo cách riêng, tính cách riêng của ai đó (Lời khen)
Both of them are generous in their way. – Họ hào phóng theo cách riêng của mình
-          in one’s way (in the way) xuất hiện chắn trước mặt, cản đường
You're standing in my way; please move to one side. – Anh đang chắn đường của tôi đấy, tránh sang một bên đi
ð  Trong đoạn này ý muốn nói chàng trai xuất hiện trên con đường cuộc đời của cô ấy một cách mà có ấy cũng ko tình nguyện
3.      Trade sth for sth/ trade sb sth/ trade sth with sb
= exchage: trao đổi
I’d trade my soul for a wish - Em sẽ đánh đổi cả tâm hồn mình cho một điều ước
4.      Penny /ˈpeni/ -> pennis /pens/: đồng xu = 1/100 USD
Dime /daɪm/: hào= 1/10USD (Ngoài nghĩa này, dime còn có nghĩa để chỉ những thứ rẻ tiền: a dime novel - tiểu thuyết rẻ tiền)
ð  Cả câu này se là I’d trade pennies and dimes for a wish – Em sẽ trao đổi những đồng tiền này cho một nụ hôn.
5.      Stare / ster/ nhìn chằm chằm, was holding: bị giữ lại, bị kìm kẹp
Your stare was holding => Ánh nhìn bị kìm hẵm, nhìn chằm chằm
6.      Ripped /rɪpt/ rách (a)
She wore a pair of faded, ripped blue jeans. – Cô ấy măc một chiếc quần jean bạc màu và rách te tua.
7.      It’s adj to do sth: thật... để làm gì đó. (sử dụng cấu trúc giả)
Ex: It’s hard to look right at you – thật khó để nhìn thẳng vào anh
It’s happy to be loved by you – Thật hạnh phúc khi được anh yêu
8.      Right ở đây là trang từ  mang nghĩa : thẳng, ngay, chính.
Right here – ngay tại đây
9.      Other/ another...
Tính từ:
Another book (is) quyển sách khác
Other books (are) những quyển sách khác
The other book (is) quyển sách còn lại
The other books (are) những quyển sách còn lại
Đại từ
Another (is) quyển sách khác (= nghĩa với another book)
Others (are) những quyển sách khác (= nghĩa với other books)
The other (is) quyển sách còn lại (= nghĩa với The other book)
The others (are) những quyển sách còn lại (= nghĩa với The other books)
10.  Try + to do sth: Cố gắng làm gì # try doing sth: thử làm gì.
11.  took your time: nên làm cái gì đó chậm lại
                         làm cái gì đó mất nhiều thời gian
Took no time: không có thời gian

Unknown

Phasellus facilisis convallis metus, ut imperdiet augue auctor nec. Duis at velit id augue lobortis porta. Sed varius, enim accumsan aliquam tincidunt, tortor urna vulputate quam, eget finibus urna est in augue.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét